Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Êa Trul
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Huong dan thi trac nghiem

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tu lieu suu tam co chinh sua
Người gửi: Nguyễn Quốc Thể (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:56' 11-06-2009
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Tu lieu suu tam co chinh sua
Người gửi: Nguyễn Quốc Thể (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:56' 11-06-2009
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn
Làm bài thi trắc nghiệm
1. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ...
- Bút chì loại 2B đến 6B, tẩy mềm và gọt bút chì:
+ Mỗi thí sinh cần có nhiều cây bút chì, một cái gọt bút và một cục tẩy chì loại tốt
Nghịch bút chì
Nhiều quá để làm gì?
Nhọn quá không tốt
Đừng gọt bút quá nhọn vì có thể làm thủng giấy trong khi tô
2. CHUẨN BỊ ...
Tuyệt đối không dùng các loại tẩy bút chì “tự chế” vì có thể làm hỏng phiếu TLTN, vết tẩy không sạch, ...
Không mang theo bút xóa.
Nên đem theo đồng hồ
CHUẨN BỊ LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM
Ngoài những vật dụng được mang vào phòng thi như qui định của Quy chế thi, để làm bài trắc nghiệm thí sinh cần mang theo bút chì đen (loại mềm : 2B…6B), dụng cụ gọt bút chì, tẩy chì, bút mực hoặc bút bi (mực khác màu đỏ).
Nên có đồng hồ để theo dõi thời gian
Mỗi thí sinh khi có một số báo danh gồm 6 chữ số và 1 mã đề thi có 3 chữ số.
Trước giờ phát đề thi, thí sinh được phát một tờ giấy nháp và một phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) được xem như là Bài làm của thí sinh và phải viết đầy đủ 8 mục và tô số BD, mã đề thi theo qui định.
Khi nhận PTLTN (đã có đầy đủ chữ ký của 2 giám thị), thí sinh viết và tô theo đúng các yêu cầu sau:
TRƯỚC KHI LÀM BÀI THI
Viết bằng bút mực hoặc bút bi (khác màu đỏ), tô Ô tròn bằng bút chì mềm (loại 2B, …,6B).
Viết đầy đủ 6 nội dung bên dưới tờ phiếu TLTN (Họ và tên, Ngày sinh , …)
Viết số báo danh vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh.
Dùng bút chì đen và mềm lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số đầu cột.
Tô số báo danh (bằng bút chì mềm)
0 5 0 1 8 9
Tô mã đề (bằng bút chì mềm)
0 5 0 1 8 9
3 0 6
Số báo danh và mã đề sau khi tô xong
0 5 0 1 8 9
3 0 6
ĐỀ THI
Đến giờ phát đề thi, mỗi thí sinh nhận được 1 đề thi (1 trang hoặc nhiêù trang. Cuối trang bao giờ cũng có chữ
(“---Hết---”)
Khi nhận đề thi, thí sinh phải để đề thi dưới phiếu TLTN
Khi Giám Thị cho phép tiến hành kiểm tra đề thi thì thí sinh mới lật đề thi lên.
Các lưu ý khi kiểm tra đề thi:
Mẫu đề thi trắc nghiệm:
PHÒNG GD&ĐT KIỂM TRA HỌC KỲ 2 – NĂM HỌC 2008-2009
KRÔNG BÔNG Môn: TIẾNG ANH - Lớp 9 PT Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể giao đề )
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
( đề thi có 02 trang )
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………..
Câu 1: ...
Câu 2: …
………….
trang 1/2 – Mã đề thi 306
Mã đề thi 306
Mẫu đề thi trắc nghiệm ( trang 2 )
……………..
Câu 38: …..
Câu 39: …..
Câu 40: …..
- - - - - - HẾT - - - - - -
trang 2/2 – Mã đề thi 306
Thí sinh phải kiểm tra đề thi xem đề thi có đủ trang, đủ câu theo qui định không, nội dung có in rõ ràng, thiếu chữ, mất nét hay không và tất cả các trang có cùng một mã đề thi không (ghi ở cuối trang).
Nếu có những dấu hiệu bất thường thì phải báo ngay cho giám thị để xử lý.
Sau đó mới viết họ, tên thí sinh, số báo danh vào đề thi và viết mã đề thi vào 2 phiếu thu bài thi (chưa ký nộp).
Sau đó Viết và tô mã đề thi vào phiếu trả lời trắc nghiệm
CÁC LƯU Ý KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM
Khi trả lời từng câu trắc nghiệm thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm; phải đọc hết trọn vẹn mỗi câu trắc nghiệm cả phần dẫn và bốn lựa chọn A,B,C,D để chọn 1 phương án đúng.
Nên để phiếu TLTN phía tay cầm bút (thường là bên phải), đề thi trắc nghiệm phía kia (bên trái): tay trái giữ ở vị trí câu trắc nghiệm đang làm, tay phải dò tìm số câu trả lời tương ứng trên phiếu TLTN và tô vào ô trả lời được lựa chọn (tránh tô nhầm sang dòng của câu khác).
Khi đã chọn được phương án trả lời, dùng bút chì đen mềm, tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B,C,D trong phiếu trả lời trắc nghiệm.
Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, ứng với câu trắc nghiệm đó.
Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, vì dễ bị thiếu thời gian.
Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời , thí sinh dùng tẩy tẩy thật sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô khác mà mình mới lựa chọn.
Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề thi.Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên phiếu trả lời trắc nghiệm
Không tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm (vì câu trắc nghiệm chỉ được chấm nếu chỉ có một phương án trả lời)
Không nên dừng lại quá lâu trước một câu TN nào đó; nếu không làm được câu này thí sinh nên tạm thời bỏ qua để làm câu khác; cuối giờ có thể quay trở lại làm câu TN đã bỏ qua (nếu còn thời gian)
Trên phiếu TLTN được viết một thứ mực không phải là mực đỏ và tô chì đen ở các ô tròn; không được tô bất cứ ô tròn nào bằng bút mực, bút bi.
Khi tô các ô tròn bằng bút chì, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô, không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn.
Không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn.
Giữ phiếu TLTN sạch sẽ; không làm rách, làm nhàu hoặc có vết gấp, không để mép giấy bị quăn. Đây là bài làm của thí sinh được chấm bằng máy.
Khi nộp bài thí sinh chỉ nộp phiếu TLTN (không nộp đề thi); phiếu trả lời trắc nghiệm được xem như là bài làm của thí sinh.
Thí sinh làm được bài hay không cũng phải nộp phiếu trả lời trắc nghiệm.
Thí sinh không được ra ngoài trong quá trình làm bài (trừ những trường hợp thật cần thiết như ốm đau…).
Các lỗi thường gặp của thí sinh.
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
* 0 0 - - - * - -
- - - - - - - - -
2 0 0 5 4 1 1 0 3
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
* 0 0 - - - * - -
- - - - - - - - -
2 0 0 5 4 1 1 0 3
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH...
Phần ghi của thí sinh: Tạo vết đậm độ phân biệt cao, khó nhận dạng bài thi
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH...
Phần bài làm: Tô không tròn, tô quá mờ, tô quá lớn...
Bỏ quá nhiều!
Tẩy không sạch
Tô không tròn
TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH
Khi nộp bài thi, phải kiểm tra mã đề thi đã ghi và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp phiếu TLTN. Không nộp giấy nháp thay giấy thi.
Thí sinh không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm.
Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.
011257 011256
011242 011243
011249 01148
011250 011251
011239 011238
011244 011245
011247 01146
011252 011253
011255 011254
Bàn GV
Bảng viết
Cửa ra vào
011234 011235
011241 011240
011236 011237
011257 011256
011242 011243
011249 01148
011250 011251
011239 011238
011244 011245
011247 01146
011252 011253
011255 011254
Bàn GV
Bảng viết
Cửa ra vào
011234 011235
011241 011240
011236 011237
* Chúc tất cả mọi người hoàn thành tốt n
Làm bài thi trắc nghiệm
1. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ...
- Bút chì loại 2B đến 6B, tẩy mềm và gọt bút chì:
+ Mỗi thí sinh cần có nhiều cây bút chì, một cái gọt bút và một cục tẩy chì loại tốt
Nghịch bút chì
Nhiều quá để làm gì?
Nhọn quá không tốt
Đừng gọt bút quá nhọn vì có thể làm thủng giấy trong khi tô
2. CHUẨN BỊ ...
Tuyệt đối không dùng các loại tẩy bút chì “tự chế” vì có thể làm hỏng phiếu TLTN, vết tẩy không sạch, ...
Không mang theo bút xóa.
Nên đem theo đồng hồ
CHUẨN BỊ LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM
Ngoài những vật dụng được mang vào phòng thi như qui định của Quy chế thi, để làm bài trắc nghiệm thí sinh cần mang theo bút chì đen (loại mềm : 2B…6B), dụng cụ gọt bút chì, tẩy chì, bút mực hoặc bút bi (mực khác màu đỏ).
Nên có đồng hồ để theo dõi thời gian
Mỗi thí sinh khi có một số báo danh gồm 6 chữ số và 1 mã đề thi có 3 chữ số.
Trước giờ phát đề thi, thí sinh được phát một tờ giấy nháp và một phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) được xem như là Bài làm của thí sinh và phải viết đầy đủ 8 mục và tô số BD, mã đề thi theo qui định.
Khi nhận PTLTN (đã có đầy đủ chữ ký của 2 giám thị), thí sinh viết và tô theo đúng các yêu cầu sau:
TRƯỚC KHI LÀM BÀI THI
Viết bằng bút mực hoặc bút bi (khác màu đỏ), tô Ô tròn bằng bút chì mềm (loại 2B, …,6B).
Viết đầy đủ 6 nội dung bên dưới tờ phiếu TLTN (Họ và tên, Ngày sinh , …)
Viết số báo danh vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh.
Dùng bút chì đen và mềm lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số đầu cột.
Tô số báo danh (bằng bút chì mềm)
0 5 0 1 8 9
Tô mã đề (bằng bút chì mềm)
0 5 0 1 8 9
3 0 6
Số báo danh và mã đề sau khi tô xong
0 5 0 1 8 9
3 0 6
ĐỀ THI
Đến giờ phát đề thi, mỗi thí sinh nhận được 1 đề thi (1 trang hoặc nhiêù trang. Cuối trang bao giờ cũng có chữ
(“---Hết---”)
Khi nhận đề thi, thí sinh phải để đề thi dưới phiếu TLTN
Khi Giám Thị cho phép tiến hành kiểm tra đề thi thì thí sinh mới lật đề thi lên.
Các lưu ý khi kiểm tra đề thi:
Mẫu đề thi trắc nghiệm:
PHÒNG GD&ĐT KIỂM TRA HỌC KỲ 2 – NĂM HỌC 2008-2009
KRÔNG BÔNG Môn: TIẾNG ANH - Lớp 9 PT Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể giao đề )
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
( đề thi có 02 trang )
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………..
Câu 1: ...
Câu 2: …
………….
trang 1/2 – Mã đề thi 306
Mã đề thi 306
Mẫu đề thi trắc nghiệm ( trang 2 )
……………..
Câu 38: …..
Câu 39: …..
Câu 40: …..
- - - - - - HẾT - - - - - -
trang 2/2 – Mã đề thi 306
Thí sinh phải kiểm tra đề thi xem đề thi có đủ trang, đủ câu theo qui định không, nội dung có in rõ ràng, thiếu chữ, mất nét hay không và tất cả các trang có cùng một mã đề thi không (ghi ở cuối trang).
Nếu có những dấu hiệu bất thường thì phải báo ngay cho giám thị để xử lý.
Sau đó mới viết họ, tên thí sinh, số báo danh vào đề thi và viết mã đề thi vào 2 phiếu thu bài thi (chưa ký nộp).
Sau đó Viết và tô mã đề thi vào phiếu trả lời trắc nghiệm
CÁC LƯU Ý KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM
Khi trả lời từng câu trắc nghiệm thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm; phải đọc hết trọn vẹn mỗi câu trắc nghiệm cả phần dẫn và bốn lựa chọn A,B,C,D để chọn 1 phương án đúng.
Nên để phiếu TLTN phía tay cầm bút (thường là bên phải), đề thi trắc nghiệm phía kia (bên trái): tay trái giữ ở vị trí câu trắc nghiệm đang làm, tay phải dò tìm số câu trả lời tương ứng trên phiếu TLTN và tô vào ô trả lời được lựa chọn (tránh tô nhầm sang dòng của câu khác).
Khi đã chọn được phương án trả lời, dùng bút chì đen mềm, tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B,C,D trong phiếu trả lời trắc nghiệm.
Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, ứng với câu trắc nghiệm đó.
Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, vì dễ bị thiếu thời gian.
Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời , thí sinh dùng tẩy tẩy thật sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô khác mà mình mới lựa chọn.
Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề thi.Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên phiếu trả lời trắc nghiệm
Không tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm (vì câu trắc nghiệm chỉ được chấm nếu chỉ có một phương án trả lời)
Không nên dừng lại quá lâu trước một câu TN nào đó; nếu không làm được câu này thí sinh nên tạm thời bỏ qua để làm câu khác; cuối giờ có thể quay trở lại làm câu TN đã bỏ qua (nếu còn thời gian)
Trên phiếu TLTN được viết một thứ mực không phải là mực đỏ và tô chì đen ở các ô tròn; không được tô bất cứ ô tròn nào bằng bút mực, bút bi.
Khi tô các ô tròn bằng bút chì, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô, không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn.
Không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn.
Giữ phiếu TLTN sạch sẽ; không làm rách, làm nhàu hoặc có vết gấp, không để mép giấy bị quăn. Đây là bài làm của thí sinh được chấm bằng máy.
Khi nộp bài thí sinh chỉ nộp phiếu TLTN (không nộp đề thi); phiếu trả lời trắc nghiệm được xem như là bài làm của thí sinh.
Thí sinh làm được bài hay không cũng phải nộp phiếu trả lời trắc nghiệm.
Thí sinh không được ra ngoài trong quá trình làm bài (trừ những trường hợp thật cần thiết như ốm đau…).
Các lỗi thường gặp của thí sinh.
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
* 0 0 - - - * - -
- - - - - - - - -
2 0 0 5 4 1 1 0 3
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
* 0 0 - - - * - -
- - - - - - - - -
2 0 0 5 4 1 1 0 3
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH
- Tô lệch, tô sai, tô thiếu số báo danh, mã đề:
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH...
Phần ghi của thí sinh: Tạo vết đậm độ phân biệt cao, khó nhận dạng bài thi
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI CỦA THÍ SINH...
Phần bài làm: Tô không tròn, tô quá mờ, tô quá lớn...
Bỏ quá nhiều!
Tẩy không sạch
Tô không tròn
TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH
Khi nộp bài thi, phải kiểm tra mã đề thi đã ghi và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp phiếu TLTN. Không nộp giấy nháp thay giấy thi.
Thí sinh không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm.
Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.
011257 011256
011242 011243
011249 01148
011250 011251
011239 011238
011244 011245
011247 01146
011252 011253
011255 011254
Bàn GV
Bảng viết
Cửa ra vào
011234 011235
011241 011240
011236 011237
011257 011256
011242 011243
011249 01148
011250 011251
011239 011238
011244 011245
011247 01146
011252 011253
011255 011254
Bàn GV
Bảng viết
Cửa ra vào
011234 011235
011241 011240
011236 011237
* Chúc tất cả mọi người hoàn thành tốt n
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






hay qua
cam on cac thay co da giup em